Phương trình bậc nhất hai ẩn là hệ thức dạng ax + by = c, trong đó a, b, c là các số đã biết, a ≠ 0 hoặc b ≠ 0. Cặp số (x₀; y₀) là một nghiệm nếu ax₀ + by₀ = c là khẳng định đúng.
Hệ hai phương trình bậc nhất hai ẩn gồm hai phương trình ax + by = c và a'x + b'y = c'. Nghiệm của hệ là nghiệm chung của hai phương trình.
Quên đặt điều kiện cho ẩn; đặt ẩn phụ (ví dụ u = 1x+1) xong quên tìm lại x; đổi đơn vị sai (30 phút = 12 giờ; giảm 10% nghĩa là còn 0,9 lần giá).
(ax + b)(cx + d) = 0 ⇔ ax + b = 0 hoặc cx + d = 0.
Bất phương trình bậc nhất một ẩn có dạng ax + b < 0 (hoặc >, ≤, ≥) với a ≠ 0. Giải ax < −b: nếu a > 0 thì x < −ba; nếu a < 0 thì x > −ba.
Bài toán tối ưu thực tế: lập biểu thức (thường là tích hai thừa số bậc nhất), đưa về dạng M − k(x − x₀)² để tìm giá trị lớn nhất; hoặc dùng bất đẳng thức Cô-si a + b ≥ 2√ab (a, b ≥ 0) để tìm giá trị nhỏ nhất. Khi ẩn phải là số nguyên, thử hai số nguyên gần x₀ nhất. Ngoài SGK
Nhân/chia cho số âm mà quên đổi chiều; quên ĐKXĐ; nhân chéo khi chưa biết mẫu âm hay dương.
Căn bậc hai của số thực không âm a là số thực x sao cho x² = a.
Số dương a có đúng hai căn bậc hai là hai số đối nhau: √a (căn bậc hai số học của a) và −√a. Số 0 có đúng một căn bậc hai là 0. Số âm không có căn bậc hai.
√A với A là biểu thức đại số; √A xác định khi A ≥ 0.
Căn bậc ba của số thực a là số thực x thỏa mãn x³ = a. Mỗi số thực a có đúng một căn bậc ba, kí hiệu ∛a; (∛a)³ = ∛(a³) = a.
Viết √a² = a (quên trị tuyệt đối); kết luận quên đối chiếu ĐKXĐ (x ≥ 0, x ≠ …); tìm "P nguyên" mà chỉ xét ước, không chặn khoảng giá trị của P.
0 < sin α < 1; 0 < cos α < 1. Mẹo nhớ: "Sin đi học, Cos không hư, Tan đoàn kết, Cot kết đoàn".
Nếu hai góc phụ nhau thì sin góc này bằng côsin góc kia, tang góc này bằng côtang góc kia. Ví dụ sin 30° = cos 60°.
| Góc | sin | cos | tan | cot |
|---|---|---|---|---|
| 30° | 12 | √32 | √33 | √3 |
| 45° | √22 | √22 | 1 | 1 |
| 60° | √32 | 12 | √3 | √33 |
Tam giác ABC vuông tại A, cạnh huyền a = BC, hai cạnh góc vuông b = AC, c = AB:
Giải tam giác vuông: biết hai cạnh, hoặc một cạnh và một góc nhọn, thì tìm được các cạnh và góc còn lại.
Nhầm cạnh đối với cạnh kề; máy tính để chế độ Rad thay vì Deg (độ); làm tròn quá sớm ở bước giữa.
Đường tròn (O; R) là hình gồm các điểm cách điểm O một khoảng bằng R. Điểm A nằm trên đường tròn nếu OA = R, nằm trong nếu OA < R, nằm ngoài nếu OA > R.
Tâm O là tâm đối xứng; mọi đường thẳng đi qua tâm là trục đối xứng. Trong một đường tròn, đường kính là dây lớn nhất.
Số đo cung nhỏ bằng số đo góc ở tâm chắn cung đó; số đo cung lớn bằng 360° trừ số đo cung nhỏ; nửa đường tròn có số đo 180°.
Nhầm cung nhỏ với cung lớn; chứng minh tiếp tuyến mà quên chỉ ra điểm đó nằm trên đường tròn.
Là một parabol đỉnh O, nhận trục Oy làm trục đối xứng; nằm phía trên trục hoành nếu a > 0, phía dưới nếu a < 0. Khi vẽ, lập bảng ít nhất 5 điểm (x = −2, −1, 0, 1, 2).
Ứng dụng thực tế: cổng, cầu, dây cáp có dạng parabol. Đặt hệ trục sao cho đỉnh trùng gốc O, dùng một điểm đã biết tọa độ để tìm a, rồi tính chiều cao tại vị trí cần hỏi.
Phương trình ax² + bx + c = 0 (a ≠ 0), Δ = b² − 4ac:
Công thức nghiệm thu gọn (b = 2b'): Δ' = b'² − ac; Δ' > 0 thì x₁,₂ = −b' ± √Δ'a. Nếu a và c trái dấu (ac < 0) thì phương trình luôn có hai nghiệm phân biệt.
Nếu x₁, x₂ là hai nghiệm của ax² + bx + c = 0 thì
Biểu thức không đối xứng: thay x² từ chính phương trình (ví dụ x² − 3x + 1 = 0 thì x₂² = 3x₂ − 1).
Dùng Viète khi chưa kiểm tra phương trình có nghiệm (Δ ≥ 0); sai dấu ở −ba; tìm được m nhưng quên đối chiếu điều kiện; trong bài toán thực tế quên loại nghiệm âm.
Tần số của một giá trị là số lần xuất hiện giá trị đó trong mẫu dữ liệu. Biểu diễn bằng bảng tần số, biểu đồ cột hoặc biểu đồ đoạn thẳng.
Tần số tương đối của giá trị xᵢ: fᵢ = mᵢn·100% (mᵢ là tần số, n là số dữ liệu). Biểu diễn bằng biểu đồ cột hoặc biểu đồ hình quạt tròn (góc quạt = fᵢ·360°).
Tần số mᵢ của nhóm [aᵢ; aᵢ₊₁) là số giá trị lớn hơn hoặc bằng aᵢ và nhỏ hơn aᵢ₊₁. Giá trị đại diện của nhóm là aᵢ + aᵢ₊₁2. Biểu đồ: cột liền nhau, hoặc đoạn thẳng nối các điểm (giá trị đại diện; tần số).
Đưa giá trị bằng đầu mút phải vào nhóm (nhóm [a; b) không chứa b); quên nhân 100%; cộng các tần số không bằng n.
Phép thử ngẫu nhiên là hoạt động mà ta không biết trước kết quả nhưng liệt kê được tất cả các kết quả có thể xảy ra. Không gian mẫu Ω là tập hợp tất cả các kết quả có thể xảy ra của phép thử.
Khi các kết quả đồng khả năng:
Gieo hai con xúc xắc mà đếm thiếu (đúng là 6 × 6 = 36 kết quả); nhầm "lấy lần lượt" với "lấy cùng lúc".
Góc nội tiếp là góc có đỉnh nằm trên đường tròn và hai cạnh chứa hai dây cung. Số đo của góc nội tiếp bằng nửa số đo cung bị chắn.
Ngoại tiếp: tâm là giao điểm ba đường trung trực. Tam giác vuông: tâm là trung điểm cạnh huyền, bán kính bằng nửa cạnh huyền. Tam giác đều cạnh a: R = √33a.
Nội tiếp: tâm là giao điểm ba đường phân giác trong. Tam giác đều cạnh a: r = √36a.
Tứ giác nội tiếp là tứ giác có bốn đỉnh nằm trên một đường tròn. Trong một tứ giác nội tiếp, tổng hai góc đối bằng 180°. Hình chữ nhật, hình vuông nội tiếp đường tròn có tâm là giao điểm hai đường chéo.
Đa giác lồi có tất cả các cạnh bằng nhau và tất cả các góc bằng nhau. Mỗi đa giác đều có một đường tròn ngoại tiếp.
Các nội dung sau có trong sách chương trình cũ nhưng không thấy trong phần lý thuyết SGK Kết nối tri thức 9: hệ thức b² = ab', h² = b'c'; góc tạo bởi tia tiếp tuyến và dây; góc có đỉnh ở bên trong/bên ngoài đường tròn; các dấu hiệu nhận biết tứ giác nội tiếp Chưa đối chiếu sách in; hình nón cụt. Khi làm bài nên ưu tiên cách trong SGK mới.
Vẽ hình rơi vào trường hợp đặc biệt (tam giác cân, vuông) làm "thấy" sai kết luận; viết sai thứ tự đỉnh khi ghi hai tam giác đồng dạng.
| Hình | Diện tích xung quanh / mặt cầu | Thể tích |
|---|---|---|
| Hình trụ (bán kính đáy R, chiều cao h) | Sxq = 2πRh | V = πR²h |
| Hình nón (bán kính đáy r, đường sinh l, chiều cao h) | Sxq = πrl, với l² = r² + h² | V = 13πr²h |
| Hình cầu (bán kính R) | S = 4πR² | V = 43πR³ |
Mặt cắt của hình cầu bởi một mặt phẳng là một hình tròn. Đổi đơn vị: 1 lít = 1 dm³ = 1000 cm³; 1 m³ = 1000 lít.
Nhầm đường kính với bán kính; đổi đơn vị sai; dùng π khác đề cho (đề thường cho π ≈ 3,14); câu hỏi "cần ít nhất bao nhiêu lần" phải làm tròn lên.
Tự luận · 120 phút · 5 bài · thang điểm 10.
| Bài | Điểm | Nội dung | Học ở |
|---|---|---|---|
| I | 1,5 | (1) Bảng tần số ghép nhóm: tần số, tần số tương đối của một nhóm. (2) Tính xác suất. | Ch. 7, 8 |
| II | 1,5 | Rút gọn biểu thức chứa căn, 3 ý. | Ch. 3, 2 |
| III | 2,5 | (1)(2) Hai bài toán thực tế giải bằng cách lập phương trình/hệ phương trình. (3) Phương trình bậc hai, Viète. | Ch. 1, 6 |
| IV | 4,0 | (1) Hình khối thực tế (trụ, nón, cầu). (2) Hình học đường tròn, 3 ý. | Ch. 10, 5, 9 |
| V | 0,5 | Bài toán tối ưu thực tế. | Ch. 2 |
Đề 2021–2024 (chương trình cũ): rút gọn 2đ, lập PT/HPT + hình không gian 2,5đ, hệ phương trình + parabol 2đ, hình học 3đ, bất đẳng thức 0,5đ. Từ 2025: thêm thống kê–xác suất; bỏ bài hệ phương trình độc lập và parabol–đường thẳng.
Làm chắc Bài I, II.1, II.2, III, IV.1, IV.2a, IV.2b (khoảng 8đ). Ba ý II.3, IV.2c, V là câu phân loại.
| Năm | Điểm đáng chú ý |
|---|---|
| 2026 | Bài I: chiều cao 50 học sinh (ghép nhóm); 6 quả bóng số 1–6, xác suất số chẵn = 12. Bài III: may áo vượt kế hoạch; mua 25 bông hoa; Viète Q = 18. Bài IV.1: xô hình trụ, ít nhất 17 lần múc. Bài V: chi phí công nhân và thuê kho, nhỏ nhất 49 triệu. |
| 2025 | Bài I: thời gian tự học 300 học sinh; 8 thẻ số 1–8, xác suất số chia hết cho 3 = 14. Bài III: chuyển động Hà Nội – Hải Phòng; ba lô và máy tính giảm giá. Bài IV.1: thùng hình trụ, đã dùng 314 lít. Bài V: lợi nhuận đội 35 xe. |
| 2024 | Chương trình cũ. Chở 15 tấn hàng; bình hình trụ Sxq = 628 cm²; hai tiếp tuyến AB, AC. |
| 2023 | Chương trình cũ. 900 sản phẩm xong sớm 3 ngày; khối gỗ hình trụ; parabol y = x² và Viète. |
| 2022 | Chương trình cũ. Ô tô và xe máy đi 60 km; quả bóng hình cầu R = 9,5 cm. |
| 2021 | Chương trình cũ, thi 90 phút do Covid-19. 4800 bộ đồ bảo hộ; thùng hình trụ. |
Đề và đáp án chính thức đăng tại hanoi.edu.vn. Nên in đề 2025, 2026 để làm thử đủ 120 phút.
| Sách ôn tập (trang) | Ứng với SGK | Bài trong đề |
|---|---|---|
| Chủ đề 1. Thống kê, xác suất (tr. 4) | Ch. 7, 8 | Bài I |
| Chủ đề 2. Bài tập về biểu thức chứa căn (tr. 11) | Ch. 3 | Bài II |
| Chủ đề 3. Phương trình, bất phương trình và hệ phương trình (tr. 20) | Ch. 1, 2, 6 | Bài III |
| Chủ đề 4. Hàm số và đồ thị của hàm số (tr. 32) | Ch. 6 | có thể ra trong Bài III |
| Chủ đề 5. Một số dạng toán thực tế về hình học không gian (tr. 36) | Ch. 10 | Bài IV.1 |
| Chủ đề 6. Một số dạng toán hình học phẳng (tr. 41) | Ch. 4, 5, 9 | Bài IV.2 |
| Chủ đề 7. Bài toán cực trị và ứng dụng trong cuộc sống (tr. 59) | Ch. 2 | Bài V |
| Đề tự luyện (tr. 66) · Đề minh họa (tr. 82) | Giai đoạn luyện đề (từ tháng 4/2027). Lời giải tr. 85 và tr. 113. | |
Thể loại văn xuôi tự sự thời trung đại, dùng yếu tố kì ảo để phản ánh hiện thực, thường mượn cốt truyện dân gian hoặc dã sử. Yếu tố kì ảo và yếu tố hiện thực đan xen nhau.
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết (con người trong mối quan hệ với tự nhiên). Nói: trình bày ý kiến về một sự việc có tính thời sự.
Thể thơ dân tộc, phối hợp cặp câu bảy tiếng (song thất) với cặp câu sáu – tám tiếng (lục bát). Số câu và cách chia khổ không cố định.
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (thơ song thất lục bát). Nói: thảo luận về một vấn đề đáng quan tâm trong đời sống gợi ra từ tác phẩm.
Tác phẩm tự sự bằng thơ, viết bằng chữ Nôm; hình thành khoảng thế kỉ XVI–XVII, phát triển mạnh từ cuối thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX.
| So sánh | Truyện truyền kì | Truyện thơ Nôm |
|---|---|---|
| Chữ viết | Chữ Hán | Chữ Nôm |
| Hình thức | Văn xuôi | Thơ, chủ yếu lục bát |
| Nhân vật | Có thần tiên, yêu quái | Chủ yếu là con người |
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết trong đời sống của học sinh hiện nay. Nói: trình bày ý kiến về một vấn đề có tính thời sự trong đời sống học sinh.
Làm rõ giá trị nội dung và hình thức của tác phẩm, thể hiện quan điểm, đánh giá của người viết. Có luận điểm rõ ràng, lí lẽ và bằng chứng; có thể đi sâu vào một vài khía cạnh.
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (truyện). Nói: thảo luận "Làm thế nào để học tốt môn Ngữ văn?".
Một thể loại kịch, thể hiện xung đột không thể giải quyết giữa khát vọng cao đẹp của con người với hoàn cảnh, khả năng thực hiện khát vọng đó.
Viết bài văn nghị luận phân tích một tác phẩm văn học (kịch). Nói: thảo luận về một vấn đề gợi ra từ tác phẩm văn học.
Kể về quá trình điều tra một vụ án có nhiều bí ẩn; vụ án được phá chủ yếu nhờ suy luận lô-gíc và được sáng tỏ ở phần kết.
Viết truyện kể sáng tạo (có yếu tố trinh thám). Nói: kể một câu chuyện tưởng tượng.
Thể thơ xác định theo số chữ (tiếng) trên mỗi dòng; nhịp linh hoạt; số dòng không hạn chế; có thể chia khổ hoặc không; thường dùng vần chân, gieo vần liền hoặc vần cách.
Viết đoạn văn ghi lại cảm nghĩ về một bài thơ tám chữ — kĩ năng này giống Câu 1 phần Viết của đề Hà Nội. Đề 2025 và 2026 đều dùng thơ hiện đại làm ngữ liệu đọc hiểu.
Thông tin khách quan là số liệu, sự kiện, kết quả nghiên cứu có thể kiểm chứng; ý kiến chủ quan thể hiện quan điểm, đánh giá của người viết (dấu hiệu: "tôi nghĩ", "theo tôi", từ ngữ đánh giá). Phân biệt hai loại này giúp đánh giá độ tin cậy của lập luận.
Viết bài văn nghị luận về một vấn đề cần giải quyết trong đời sống xã hội — đúng kiểu bài nghị luận xã hội trong đề thi. Xem trang "Viết bài nghị luận xã hội".
Văn bản giới thiệu danh lam thắng cảnh, di tích lịch sử: nêu vị trí, quá trình hình thành, đặc điểm, vẻ đẹp và giá trị; kết hợp phương tiện ngôn ngữ (chữ) và phi ngôn ngữ (ảnh, sơ đồ); thông tin thường trình bày từ tổng quan đến từng bộ phận.
Viết bài văn thuyết minh về một danh lam thắng cảnh hay một di tích lịch sử. Nói: thuyết minh về đối tượng đó.
Gồm văn học dân gian và văn học viết. Văn học viết có hai thời kì: trung đại (thế kỉ X đến hết thế kỉ XIX, viết bằng chữ Hán và chữ Nôm) và hiện đại (đầu thế kỉ XX đến nay, chủ yếu viết bằng chữ quốc ngữ).
Danh mục theo sách Ôn tập thi vào lớp 10 môn Ngữ văn (NXB Giáo dục, 2025–2026), gồm cả kiến thức lớp 6–8.
Một văn bản ngoài SGK (2025, 2026 đều là thơ tự do) và 5 câu hỏi: câu 1 và 2 được 0,5 điểm; câu 3, 4, 5 được 1 điểm.
Đếm số chữ mỗi dòng. Số chữ không đều, không theo quy luật → thơ tự do. Luôn nêu dấu hiệu: "Bài thơ viết theo thể thơ tự do. Dấu hiệu: số chữ trong các dòng không bằng nhau, không giới hạn số dòng."
Chép đúng nguyên văn từ trong bài, đặt trong ngoặc kép, đủ số lượng đề yêu cầu. Không diễn giải.
Nêu quan điểm ngay câu đầu → 2–3 lí do → một ví dụ gần gũi → câu kết. Không có đáp án đúng sai về quan điểm, chỉ chấm lí lẽ.
Đọc hiểu văn bản nghị luận và văn bản thông tin — đề có thể đổi loại ngữ liệu, nên vẫn cần ôn đủ các thể loại trong SGK.
Lưu ý: đúng hình thức một đoạn (không xuống dòng); chỉ phân tích phần đề yêu cầu; phải nói được từ ngữ, hình ảnh đó hay ở đâu, không chỉ kể lại.
Làm thế nào để luôn tìm thấy niềm vui tuổi học trò?
Áp lực học tập và sức khỏe tinh thần; mạng xã hội, công nghệ, AI; khoảng cách thế hệ; dấn thân, trải nghiệm, ước mơ; lòng biết ơn, hạnh phúc giản dị; sống xanh; văn hóa đọc. Đề tài gợi ý trong SGK: "sống xanh", thiếu nước sạch (Bài 1); mâu thuẫn tuổi học trò, xung đột thế hệ, bình luận tiêu cực trên mạng (Bài 3); bảo vệ rừng, chuyển đổi số, văn hóa giao thông, thực phẩm sạch (Bài 8). Dự đoán
Đề NLXH các năm: 2026 kết nối tích cực khi người trẻ mất kết nối với cuộc sống xung quanh · 2025 niềm vui tuổi học trò · 2024 không sống để đáp ứng mong đợi của người khác · 2023 làm chủ cảm xúc · 2022 nuôi dưỡng vẻ đẹp tâm hồn · 2021 tri thức và giá trị con người.
Tự luận · 120 phút · ngữ liệu hoàn toàn ngoài SGK. Em không cần học thuộc phân tích từng tác phẩm; hãy học đặc trưng thể loại và cách làm từng dạng câu.
| Phần | Câu | Hỏi gì | Điểm |
|---|---|---|---|
| Đọc hiểu 4đ | 1 | Thể thơ/thể loại và dấu hiệu | 0,5 |
| 2 | Tìm từ ngữ, hình ảnh, chi tiết | 0,5 | |
| 3 | Nội dung, tác dụng biện pháp tu từ, ý nghĩa chi tiết | 1,0 | |
| 4 | Tác dụng biện pháp tu từ / ý nghĩa câu thơ, hình ảnh | 1,0 | |
| 5 | Vận dụng: suy nghĩ, lựa chọn của bản thân (5–7 dòng) | 1,0 | |
| Viết 6đ | 1 | Đoạn văn ~200 chữ phân tích đoạn thơ/hình ảnh trong ngữ liệu | 2,0 |
| 2 | Bài nghị luận xã hội ~400 chữ, vấn đề cần giải quyết | 4,0 |
Điểm từng câu theo đề 2026; điểm câu 1–3 năm 2025 Chưa xác minh.
| Sách ôn tập | Học kèm trên trang này |
|---|---|
| A. Đọc hiểu văn bản văn học (tr. 5) | Bài 1, 2, 3, 5, 6, 7 · "Cách làm phần Đọc hiểu" |
| Đọc hiểu văn bản nghị luận (tr. 19) · thông tin (tr. 21) | Bài 4, 8 · Bài 9 |
| B. Thực hành tiếng Việt (tr. 24) | "Tiếng Việt cần ôn" + phần Thực hành tiếng Việt từng bài |
| C. Viết: bài văn nghị luận, đoạn văn | "Viết đoạn văn và bài nghị luận xã hội" |
| Đề luyện tập (tr. 52) · Gợi ý làm bài (tr. 84) · Đề minh họa, bài tham khảo (tr. 116) | Giai đoạn luyện đề (từ tháng 3/2027) |
police officer (công an) · garbage collector (nhân viên thu gom rác) · electrician (thợ điện) · firefighter (lính cứu hỏa) · delivery person (nhân viên giao hàng) · tourist attraction (điểm du lịch) · handicraft (đồ thủ công) · artisan (thợ thủ công) · craft village (làng nghề) · facilities (cơ sở vật chất)
Phrasal verbs: look around (đi xem xung quanh) · come back (quay lại) · hand down (truyền lại cho thế hệ sau) · find out (tìm ra) · take care of (chăm sóc) · pass down (truyền lại) · cut down on (cắt giảm) · run out of (hết, cạn)
who / what / where / when / how + to V, thường sau ask, wonder, decide, tell, know.
We don't know what to do to help the community.
/æ/ (pack, marry) · /ɑː/ (chart, park) · /e/ (kettle, merry).
downtown (khu trung tâm) · concrete jungle (rừng bê tông) · metro (tàu điện ngầm) · sky train (tàu trên cao) · public amenities (tiện ích công cộng) · liveable (đáng sống) · bustling (nhộn nhịp) · congested (tắc nghẽn) · construction site (công trường) · pricey (đắt đỏ)
Phrasal verbs: get around (đi lại) · carry out (tiến hành) · come down with (bị ốm) · hang out with (đi chơi với) · cut down on (cắt giảm)
The + so sánh hơn + S + V, the + so sánh hơn + S + V.
The more developed the city is, the more crowded it becomes.
/aʊ/ (crowded, outdoor) · /əʊ/ (locate, coastal) · /eə/ (repair, square, airport).
mental / physical (tinh thần / thể chất) · accomplish (hoàn thành) · delay (trì hoãn) · due date (hạn nộp) · optimistic (lạc quan) · distraction (điều gây xao nhãng) · anxiety (sự lo âu) · assignment (bài tập) · counsellor (người tư vấn) · deadline (hạn chót) · mood (tâm trạng) · minimise (giảm thiểu, giảm đến mức thấp nhất)
If + hiện tại đơn, will / can / should / may / might / must + V.
If you want to have good mental health, you should balance your study and life.
/h/ (healthy, habit, ahead) · /r/ (regularly, ready, worrying).
Động từ → danh từ: protect → protection · promote → promotion · recognise → recognition · contribute → contribution · observe → observation · preserve → preservation · occupy → occupation. Thêm: heritage (di sản) · generation (thế hệ) · magnificent (tráng lệ).
S + was/were (not) + V-ing: hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ, hoặc bị hành động khác xen vào.
We were cooking all morning because we had our friends coming for lunch.
Ước điều trái với hiện tại.
I wish I had enough money to travel around the world.
/m/ (monument, custom) · /l/ (landscape, cultural).
learning by rote (học vẹt) · putting up tents (dựng lều) · going snorkelling (lặn với ống thở) · giving a performance (biểu diễn) · amazing (tuyệt vời) · exhilarating (phấn khích) · unpleasant (khó chịu) · helpless (bất lực) · embarrassing (ngượng ngùng) · touching moment (khoảnh khắc cảm động) · eco-tour (du lịch sinh thái) · by chance (tình cờ)
have/has + V3: hành động xảy ra ở thời điểm không xác định trong quá khứ; nói về trải nghiệm.
Have you ever taken an eco-tour? – No, I haven't.
/j/ (yellow, yesterday) · /w/ (sandwich, highway).
take notes (ghi chép) · depend on (phụ thuộc) · memorise (ghi nhớ) · pursue (theo đuổi) · replace (thay thế) · democratic (dân chủ) · extended family (gia đình nhiều thế hệ) · family-oriented (coi trọng gia đình) · independent (độc lập) · privacy (sự riêng tư) · give up (từ bỏ)
+ to V: want, promise, decide, agree, learn, plan. + V-ing: enjoy, fancy, finish, mind, avoid, suggest.
I suggested visiting the Viet Nam Museum of Ethnology.
/fl/ – /fr/: flute / fruit, flame / frame, flight / fright, flesh / fresh.
permit (cho phép; giấy phép) · paradise (thiên đường) · annual (hằng năm) · diversity (sự đa dạng) · access (tiếp cận) · urgent (cấp bách). Động từ → danh từ: discover → discovery · locate → location · explore → exploration · possess → possession · admire → admiration.
S + asked (+ O) / wanted to know + if / whether + S + V (lùi thì, trật tự câu kể).
Lùi thì: hiện tại đơn → quá khứ đơn; hiện tại tiếp diễn → quá khứ tiếp diễn; will → would; can → could. Đổi từ chỉ thời gian: this → that; next week → the following week.
"Do you plan to climb any mountains this summer, Joe?" → Anna asked Joe if he planned to climb any mountains that summer.
/sl/ (sleepy, slope) · /sn/ (snack, sneeze).
package holiday (kỳ nghỉ trọn gói) · self-guided tour (tour tự túc) · itinerary (lịch trình) · homestay (ở nhà dân) · ruinous site (khu phế tích) · entrance ticket (vé vào cửa) · travel agency (công ty du lịch)
who thay cho người; which thay cho vật; whose + danh từ chỉ sở hữu.
The man whose book you are reading is my friend.
Từ đuôi -ic, -ious nhấn trọng âm vào âm tiết ngay trước đuôi: domestic, historic, delicious, religious.
variety (biến thể) · bilingual (song ngữ) · fluent (trôi chảy) · official language (ngôn ngữ chính thức) · first language (tiếng mẹ đẻ) · translate … into … (dịch … sang …) · pick up a language (học ngôn ngữ một cách tự nhiên) · look up new words (tra từ mới) · go over (ôn lại)
Cung cấp thông tin cần thiết để xác định người/vật. Đại từ quan hệ làm tân ngữ có thể lược bỏ; làm chủ ngữ thì không được bỏ.
The man (who) you met this morning is bilingual.
Từ đuôi -ion, -ity nhấn vào âm tiết ngay trước đuôi: decision, education, ability, obesity.
habitat (môi trường sống) · flora and fauna (hệ thực vật và động vật) · grassland (đồng cỏ) · nature reserve (khu bảo tồn thiên nhiên) · food chain (chuỗi thức ăn) · poles (hai cực Trái Đất)
Bổ sung thông tin phụ, ngăn cách bằng dấu phẩy, không được lược bỏ đại từ quan hệ. Dùng who, which, whose; không dùng that Lớp dưới.
Earth, which is the third planet from the Sun, depends much on the Sun for its energy.
Nhịp điệu câu — nhấn vào từ mang nội dung: EARTH is the THIRD PLAnet from the SUN.
robotic vacuum cleaner (robot hút bụi) · e-reader (máy đọc sách điện tử) · smartwatch (đồng hồ thông minh) · portable music player (máy nghe nhạc cầm tay) · 3D printer (máy in 3D) · camcorder (máy quay cầm tay) · photocopier (máy photocopy) · rubber (cao su) · cardboard (bìa các-tông) · steel (thép) · copper (đồng)
+ V-ing; hoặc + (that) + S + (should) + V nguyên mẫu.
My sister suggested buying a new laptop. · They recommended (that) he (should) give up writing.
Câu rất ngắn (mệnh lệnh, cảm thán) thường nhấn vào mọi từ: Look out! Be quiet! I see!
tailor (thợ may) · surgeon (bác sĩ phẫu thuật) · assembly worker (công nhân lắp ráp) · cashier (thu ngân) · software engineer (kỹ sư phần mềm) · decisive (quyết đoán) · repetitive (lặp đi lặp lại) · well-paid (lương cao) · demanding (đòi hỏi cao) · rewarding (bõ công, đáng làm) · stress-free (không căng thẳng)
Câu trần thuật dùng như câu hỏi (ngạc nhiên, kiểm tra lại) thì lên giọng cuối câu: You want to become a surgeon?
be (chia theo thì) + V3 (+ by O). Với modal: can / must / should + be + V3.
This temple was built in 1010.
If + quá khứ đơn (be → were), would / could + V: trái với hiện tại. Unless = If … not; không dùng "Unless … not".
If I had time, I could help you.
40 câu trắc nghiệm · 60 phút · 20% nhận biết, 40% thông hiểu, 40% vận dụng. Theo đề minh họa 2025; đề thật 2025 và 2026 có cấu trúc tương tự.
| Câu | Dạng bài | Số câu |
|---|---|---|
| 1–4 | Phát âm, trọng âm | 4 |
| 5–12 | Từ vựng, ngữ pháp, tình huống giao tiếp | 8 |
| 13–16 | Đọc điền thông báo | 4 |
| 17–18 | Sắp xếp câu / hội thoại | 2 |
| 19–24 | Đọc điền đoạn văn | 6 |
| 25–26 | Câu đồng nghĩa | 2 |
| 27–28 | Viết câu từ gợi ý | 2 |
| 29–30 | Biển báo, thông báo | 2 |
| 31–36 | Đọc hiểu | 6 |
| 37–40 | Điền câu vào đoạn văn | 4 |
So với 2021–2024: bỏ dạng tìm lỗi sai; thêm biển báo, điền thông báo, sắp xếp câu, điền câu vào đoạn. Chủ đề bài đọc 2025–2026 trùng chủ đề các unit: ngôn ngữ, mua sắm online, chọn nghề, quản lý thời gian, di sản, tự động hóa.
| Sách ôn tập (trang) | Cách dùng |
|---|---|
| Phần A. Ôn luyện kiến thức ngữ pháp cơ bản (tr. 5) | Học song song với 12 unit và "Ngữ pháp lớp dưới" (11/2026 – 2/2027). |
| Phần B. Practice test 1–15 (tr. 17–95) | Từ tháng 3/2027: mỗi tuần 2–3 đề, đủ 60 phút. |
| Phần C. Đề Hà Nội 2023, 2024 và đề minh họa 2025 (tr. 101) | Đề minh họa 2025 giống đề hiện nay — làm kĩ. Đề 2023, 2024 theo cấu trúc cũ. |
| Phần D. Đáp án (tr. 117) | Chép câu sai vào sổ lỗi sai, ghi rõ vì sao sai. |
Còn khoảng 7 tháng. Ba giai đoạn: học lại nền tảng theo SGK → luyện theo dạng đề → luyện đề trọn vẹn. Mỗi ngày khoảng 3–4 giờ, ít nhất một ngày nghỉ mỗi tuần.
Em đang nghỉ một năm để ôn thi, nên cần hỏi trường THCS nơi em tốt nghiệp về thủ tục đăng ký dự tuyển năm 2027 ngay khi Sở công bố hướng dẫn (thường tháng 3–4).